Tin tức - Sức khỏe

 

Viêm dạ dày cấp tính là gì - Biểu hiện và cách chữa trị viêm dạ dày cấp tính

Viêm dạ dày cấp tính là gì

Viêm dạ dày cấp tính là gì và biểu hiện của viêm dạ dày cấp tính là gì. Thuocbaotu.com xin giới thiệu tới đọc giả về nguyên nhân, triệu chứng và chuẩn đoán về bệnh viêm dạ dày cấp tính.
logo facebook
I Đại cương
Viêm dạ dày cấp là phản ứng viêm chỉ hạn chế ở niêm mạc, có đặc tính là khởi phát và diễn biến nhanh chóng do tác dụng của tác nhân độc hại hoặc nhiễm khuẩn ở niêm mạc dạ dày. Đặc điếm lâm sàng của viêm dạ dày cấp là : xuất hiện nhanh, mất đi nhanh và không để lại di chứng.
 
viêm dạ dày cấp tính
 
1. Nguyên nhân
1.1. Yếu tố ngoại sinh thường gặp 
 
- Vi rút, vi khuẩn và độc tố của chúng.
- Thức ăn : nóng quá, lạnh quá, cứng khó tiêu, nhai không kỹ hoặc bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc do tụ cầu, coli, rýợu, chè, cà phê, mù tạc ...
- Thuốc Aspirin, APC, Natrisalicylat, quinin, sulfamid, cortancyl, phenylbutazol, reserpin, digitalin, kháng sinh, KCL...
- Các chất ăn mòn : muối kim loại nặng ( đồng, kẽm ), thuỷ ngân, kiềm, acid sulphuric, acid chlothydric Nitrat bạc ...
- Các kích thích nhiệt, dị vật.
 
1.2. Các yếu tố nội sinh 
 
Do các yếu tố nội sinh tràn vào máu gây ra viêm dạ dày cấp, gặp trong các bệnh sau :
- Các bệnh nhiễm khuẩn cấp ( cúm, sởi, bạch cầu, thýõng hàn, viêm phổi ... viêm ruột thừa, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, thoát vị hoành ...)
- U rê máu cao, tăng thyroxin, tăng đýờng máu.
- Bỏng, nhiễm phóng xạ ( 1.100r - 25000r ), các stress nặng, chấn thýõng sọ não, u não, sau phẫu thuật thần kinh, tim, shoc, bệnh tim, phổi cấp, xõ gan ...
- Di ứng : thức ăn ( tôm, ốc, sò, hến ...) 
 
2. Giải phẫu bệnh 
- Tổn thýõng dạng viêm long : nổi bật là xung huyết, xuất huyết.
- Tổn thýõng dạng trợt, loét cấp :
+ Tróc biểu mô mặt ở cổ tuyến.
+ Xuất huyết ở cổ tuyến.
+ Xuất huyết ở lamina propria của tuyến, lan toả.
 
II. Triệu chứng
 
1. Biểu hiện lâm sàng 
- Đau vùng thýợng vị dữ dội, cồn cào, nóng rát, có khi âm ỉ, ậm ạch khó tiêu .
- Buồn nôn, hoặc nôn nhiều, ăn xong nôn ngay, nôn hết thức ăn thì nôn ra dịch chua, có khi nôn cả ra máu.
- Lưỡi bự, miệng hôi, sốt 39 -40 độ C.
 
2. Xét nghiệm
- Nội soi dạ dày :
+ Dạ dày có một phần hoặc toàn thể niêm mạc đỏ rực, bóng láng, có những đám nhầy dày hoặc mỏng, Các nếp niêm mạc phù nề, niêm mạc kém bền vững, dễ xuất huyết, vết chợt.
+ Trên nền xung huyết phù nề, có những chỗ mất tổ chức ( thýờng ở phần dýới thân vị, hanh vị ), đôi khi có vết nứt kẽ, dàI, ngắn, ngoằn nghèo, chạy rọc các rãnh hoặc cắt ngang qua niêm mạc, đôi khi là dạng loét trợt ( aphte )loét dài hẹp.
- Dịch vị : tăng tiết dịch, tăng toan, trong dịch có BC, tế bào mủ.
- X quang : thấy hình ảnh nếp niêm mạc thô, ngoằn nghèo, bờ cong lớn nham nhở, túi hõi rộng.
- Xét nghiệm máu : BC tăng, CTBC chuyển trái, máu lắng tăng.
 
III. Chẩn đoán
 
1. Chẩn đoán xác định 
* Dựa vào :
- Lâm sàng : đau thýợng vị đột ngột không theo chu kỳ, nóng rát.
- X quang : không thấy hình loét, chỉ thấy niêm mạc thô.
- Soi dạ dày và sinh thiết : thấy tổn thýõng niêm mạc ( đã nêu ở phần triệu chứng ).
 
2. Chẩn đoán phân biệt 
 
- Viêm tụy cấp ( Amylaza máu và nýớc tiểu tăng cao ) 
- Thủng dạ dày ( x quang bụng - thấy liềm hõi ) 
- Viêm túi mật cấp ( sốt, sờ thấy túi mật to )
- Cõn đau cấp của loét dạ dày - tá tràng ( X quang dạ dày có ổ loét ).
 
IV. Tiến triển:
 
Quá trình viêm diễn ra từ vài giờ đến vài ngày, hồi phục nhanh và hoàn toàn. Một số tác giả cho rằng từ viêm dạ dày cấp, nếu bị nhiều đợt có thể chuyển thành viêm mạn, vì niêm mạc bị phá huỷ liên tiếp và có vai trò của cõ chế miễn dịch.
Tổng đài miễn phí 1800 8183